Tổng quan về trường University of Otago

Trường University of Otago đứng trong danh sách 100 trường Đại học danh tiếng toàn thế giới do The Times Higher Education Supplement bầu chọn. Sự nổi bật về danh tiếng giảng dạy và nghiên cứu của trường đã thu hút được nhiều thành viên ưu tú đến từ khắp mọi nơi trong New Zealand và từ nước ngoài.

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

Giới thiệu chung trường University of Otago

Campus chính của trường đặt tại thành phố Dunedin một thành phố của văn hoá và tri thức ở phía nam New Zealand với thắng cảnh hùng vĩ (dân số khoảng 121.000 người). Nơi đây đem đến những hoạt động giải trí ngoài trời và những cơ hội nghiên cứu điều tra ngoài trời tuyệt vời. Các sinh viên theo học trọ tại các khu kí túc xá của trường hoặc các khu nhà cho thuê nằm ngay gần các tiện nghi đại học và thành phố. Môi trường này tạo ra một đời sống đại học sôi nổi mạng lại sự nổi tiếng cho Trường đại học Otago. Trường thu hút được một phần đông sinh viên theo học đến từ các nơi khác ngoài thành phố Dunedin (75% số sinh viên theo học tại trường đến từ các nơi khác ngoài thành phố Dunedin).

Trường đại học Otago có đại diện trên cả nước với các trường Y khoa và khoa học sức khoẻ tại hai thành phố Christchurch và Wellington.

Chương trình học
Trường đào tạo hơn 40 chương trình cấp bằng Cử nhân và 100 chương trình học cấp bằng Sau Đại học, với hơn 14 khoa bộ môn. Sinh viên hoàn toàn linh hoạt trong vấn đề chọn lĩnh vực mà mình yêu thích để theo đuổi.

Chương trình phù hợp với học sinh lớp 11 có học lực khá trở lên, du học các bậc tiếng Anh, dự bị đại học, cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ. Trường có thế mạnh đào tạo các ngành: luật, xã hội học, kinh tế học, kinh tế lượng, kế toán, tài chính, y học, sinh học, tiếng Anh, văn học, ngôn ngữ hiện đại, lịch sử, hoá học, toán học, khoa học về môi trường, khoa học về trái đất và hải dương học.

Những thành tích nổi bật

  • Trường University of Otago được xếp hạng trong 1% các trường đại học hàng đầu trên thế giới theo QS World University Rankings
  • Xếp hạng 5 sao Plus cao nhất có thể trong xếp hạng hiệu suất đại học toàn cầu của QS Stars Rating
  • Trường đại học số 1 của New Zealand về hiệu suất giáo dục (Tertiary Education Commission Educational Performance Indicators)
  • Kỷ lục chưa từng có trong National Teaching Excellence Awards (Giải thưởng giảng dạy xuất sắc quốc gia) : Thành công đạt được 5 giải thưởng Supreme trong năm và 7 giải trong 14 năm qua.
  • Otago giữ vị trí cao nhất cho một môn học riêng lẻ trong các bảng xếp hạng của bất kỳ trường đại học nào ở New Zealand
  • School of Dentistry (Trường Nha Khoa) của Đại học Otago đứng thứ 12 trên thế giới trong bảng xếp hạng QS subject rankings
  • ngành Psychology (Tâm lý học) xếp thứ 38 trên thế giới , tổng cộng Đại học Otago có 13 môn trong top 100 toàn cầu, và thêm 11 môn từ 101 đến 200 trên thế giới.
  • Otago nằm trong top 300 trong số hơn 10.000 trường đại học trên toàn thế giới trong tất cả các bảng xếp hạng quốc tế lớn, và là trường đại học New Zealand đứng thứ hai trong tất cả các bảng xếp hạng này.

Cung cấp một lối sống trong khuôn viên trường độc đáo, Đại học Otago tạo ra một nền văn hóa học tập phản ánh các đặc điểm đặc biệt của New Zealand cùng với các giá trị học thuật quốc tế.

  • Khảo sát sinh viên cho thấy sự hài lòng áp đảo với các dịch vụ được cung cấp. (99% với an toàn trong khuôn viên trường, 98% với các cơ sở thể thao và giải trí; 96% với thư viện; 96% với quản trị và hỗ trợ; 96% với các trường cao đẳng dân cư).
  • Được công nhận là một trong 16 trường đẹp nhất thế giới.
  • 96% sinh viên cung cấp một đánh giá tích cực về môi trường chung của trường.

tong-quan-ve-truong-university-of-otago

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Trung tâm ngôn ngữ tại trường University of Otago

Thành lập vào năm 1991, Trung tâm Ngôn ngữ trực thuộc Trường Đại học Otago đi đầu trong việc giảng daỵ tiếng Anh, đưa ra các khoá đào tạo tiếng Anh chuẩn bị cho chương trình Dự bị Đại học, Đại học hay Cao học, và cho giao tiếp phổ thông. Sinh viên của trung tâm đến từ nhiều quốc gia trên thế giới như Hong Kong, Việt Nam, Thái Lan, Đức, Oman, Saudi Arabia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nam Mỹ và lân cận New Zealand. Trường cung cấp 4 khóa bao gồm 22,5 giờ một tuần, hoạt động tự học với quy mô lớp học không quá 15 sinh viên. Trình độ được dạy bao gồm: Elementary, Pre-Intermediate, Upper Intermediate, Advanced( English for Academic Purposes, English for Otago).

Trường sử dụng những thiết bị dạy học mới nhất và sinh viên được sử dụng phòng ngôn ngữ đa phương tiện Sony, phòng vi tính i-mac, trung tâm học tập riêng biệt và có thể sử dụng bất cứ nguồn cơ sở vật chất nào của trường ĐH Otago như thư viện, phòng máy tính, phòng thí nghiệm, phòng thể dục, hội trường, câu lạc bộ, các dịch vụ xã hội, sáng tạo, chăm sóc sức khỏe.

Trung tâm ngôn ngữ là một trung tâm có đăng ký đăng cai tổ chức các kỳ thi IELTS, TOEFL, TOEIC. Các sinh viên theo học tại trung tâm được phép tiếp cận với hầu hết các dịch vụ và tiện nghi của trường. Mỗi khi sinh viên ghi danh, ĐH Otago sẽ cung cấp thẻ sinh viên, cho phép được giảm giá khi mua các sản phẩm, sử dụng dịch vụ, giải trí hay du lịch. Giáo dục chuyên nghiệp, nhân viên nhiệt tình, cơ sở vật chất hiện đại, bằng cấp quốc tế làm cho trung tâm Ngoại ngữ- ĐH Otago trở thành sự lựa chọn số 1 cho các khóa học tiếng Anh.

Chương trình Dự bị Đại học tại Trường Đại học Otago

Trường đại học đưa ra chương trình dự bị đại học kéo dài tám tháng dành cho những sinh viên có nhu cầu nâng cao vốn tiếng Anh và chuẩn bị kiến thức văn hoá trước khi bắt đầu chương trình đại học. Chứng chỉ Dự bị Đại học do trường University of Otago cấp là chứng chỉ quốc tế cho phép học sinh có thể tham gia tại bất kỳ trường Đại học nào của Newzealand, hầu hết các trường đại học của Úc, một số trường đại học của Anh, Mỹ, và Canada. Hằng năm có tới 89% học sinh tốt nghiệp khóa học dự bị đại học được chấp nhận học đại học. Chương trình Dự bị Đại học được giảng dạy ngay tại khu trường sở của trường và các sinh viên theo học có thể tiếp cận tới hầu hết các dịch vụ và tiện nghi của trường. Chương trình Dự bị Đại học tiếp nhận sinh viên nhập học vào tháng 2, 6 và 10.

Khóa Dự bị Đại học có các chuyên ngành sau: Y, Nha khoa, Dược, Khoa học sinh trắc học, Marketing, Kế toán, Tài chính, Thương mại Quốc tế, Nghiên cứu sáng tạo, Quản lý Môi trường, Điện tử viễn thông, Công nghệ Phân tử sinh học… Sinh viên quốc tế đủ  yêu cầu có thể tham gia các các khóa học thuộc lĩnh vực Khoa học sức khỏe tại trường Đại học Otago.

Chương trình đào tạo Bậc đại học và Cao học

Thế mạnh của trường University of Otago là đào tạo y khoa, sinh y, khoa học sức khỏe, khoa học máy tính và thông tin, khoa học tự nhiên và vật lý, nghiên cứu kinh doanh bao gồm du lịch, khoa học xã hội và nhân văn. Về nghiên cứu bao gồm các thế mạnh sau: khoa học sinh học, khoa học môi trường, tâm lý, địa chất học, marketing, kinh tế, vật lý trị liệu, lịch sử, triết học, và luật. Tại Otago, giảng dạy gắn liền nghiên cứu vì vậy hầu hết việc giảng dạy đều do các viện sĩ hàng đầu đảm nhiệm.

Các chương trình đào tạo chứng chỉ tốt nghiệp cao học, thạc sĩ và tiến sĩ được đưa ra ở nhiều chuyên ngành phong phú. Chương trình đào tạo thạc sĩ quản trị kinh doanh MBA được xếp vào danh sách 100 do Thời báo The Economics và The Financial Times bầu chọn.Trường Kinh tế Otago đã được EQUIS chứng nhận và là thành viên của hệ thống PIM danh tiếng, tập hợp các trường đào tạo kinh tế hàng đầu.

Đại học Otago cung cấp các khoá học cử nhân với các chuyên ngành đa dạng. Ngoài ra còn có các chương trình cấp văn bằng kép, bằng danh dự, văn bằng sau đại học,… Chương trình học bao gồm:

– Kinh tế và thương mại

– Khoa học sức khỏe

– Khoa học nhân văn

– Khoa học tự nhiên

truong-university-of-otago

ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC VÀ HỌC PHÍ

Điều kiện nhập học

Bậc đại học:

  • Hoàn thành năm 1 đại học ở Việt Nam hoặc chương trình Foundation của trường
  • IELTS 6.0 (không band nào dưới 6.0)

Bậc sau đại học:

  • Tốt nghiệp đại học
  • IELTS 6.5 ( không band nào dưới 6.0)

Học phí trường University of Otago

Chuyên ngành Thời gian học (năm) Học phí (NZ$)
Khoa học ứng dụng 3 28.800 -30.000
Kinh tế 3 26.100
Khoa học 3 23.900-30.000
Luật 4 27.200
Y khoa 6 30.000- 89.000
Nghệ thuật 3 27.000
Giáo dục thể chất 4 30.000